[email protected] 0971 999 699

Phần 1. Hệ thống lạnh nào cần kiểm định

Theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (ví dụ theo Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH), các hệ thống lạnh chứa môi chất có tính cháy nổ, độc hại, ăn mòn kim loại và có lượng môi chất lớn là đối tượng bắt buộc phải kiểm định.

Để xác định hệ thống lạnh cần kiểm định, chúng ta dựa vào các tiêu chí sau:

1. Hệ thống lạnh bắt buộc phải kiểm định

  • Môi chất lạnh độc hại (Nhóm 2): Hệ thống có lượng môi chất nạp vào từ 2,5 kg trở lên.
  • Môi chất lạnh cháy nổ, ăn mòn (Nhóm 1): Hệ thống có lượng môi chất nạp vào từ 5 kg trở lên

2. Hệ thống lạnh KHÔNG cần kiểm định

  • Hệ thống sử dụng nước hoặc không khí làm môi chất lạnh.
  • Hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào dưới 5 kg (đối với nhóm 1) hoặc dưới 2,5 kg (đối với nhóm 2)

3. Các loại hình hệ thống lạnh thường phải kiểm định

  • Hệ thống kho lạnh công nghiệp, kho trữ đông bảo quản nông thủy sản.
  • Hệ thống lạnh Chiller (máy làm lạnh nước) trong các tòa nhà, trung tâm thương mại.
  • Hệ thống điều hòa trung tâm (VRV, VRF) công suất lớn tại các nhà máy, xí nghiệp.
  • Hệ thống sản xuất đá cây, đá vảy, sân trượt băng nhân tạo.

Vì sao cần kiểm định hệ thống lạnh?

Kiểm định hệ thống lạnh nhằm ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ, rò rỉ môi chất độc hại và sự cố quá áp. Hoạt động này bắt buộc theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo an toàn lao động, duy trì hiệu suất thiết bị, đồng thời tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

Các lý do chính cần kiểm định hệ thống lạnh bao gồm:

  • Ngăn ngừa sự cố và cháy nổ: Hệ thống lạnh hoạt động dưới áp suất cao và nhiệt độ thay đổi liên tục. Việc kiểm định giúp phát hiện sớm tình trạng nứt mối hàn, mài mòn, hay rò rỉ gas, ngăn chặn các thảm họa nghiêm trọng
  • Tuân thủ quy định pháp luật: Theo Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH, hệ thống lạnh thuộc danh mục các thiết bị, máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm định để tránh các mức phạt hành chính.
  • Bảo vệ tài sản và môi trường: Kiểm định giúp hệ thống vận hành trơn tru, tránh hao hụt môi chất làm lạnh gây hại tầng ozone và ảnh hưởng đến hàng hóa bảo quản (như kho lạnh) 
  • Bảo hiểm và pháp lý: Kết quả kiểm định là bằng chứng pháp lý quan trọng để giải quyết bồi thường từ phía đơn vị bảo hiểm nếu không may xảy ra tai nạn

Phần 2: Quy trình kiểm định hệ thống lạnh và thời hạn kiểm định hệ thống lạnh

Quy trình kiểm định hệ thống lạnh là quá trình kiểm tra, đánh giá an toàn thiết bị theo các quy chuẩn hiện hành (như Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH). Quy trình bao gồm 6 bước cơ bản: kiểm tra hồ sơ, kiểm tra kỹ thuật bên ngoài và bên trong, thử nghiệm (áp lực/độ kín), đánh giá kết quả và cấp chứng chỉ.

Các bước thực hiện cụ thể:

Bước 1: Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật: Kiểm tra lý lịch thiết bị, bản vẽ, hồ sơ xuất xưởng, nhật ký vận hành và bảo dưỡng 

Bước 2: Kiểm tra bên ngoài và bên trong: Đánh giá tình trạng ăn mòn, rò rỉ, hư hỏng vật lý của các thiết bị chính (máy nén, bình ngưng, bình bay hơi) và đường ống 

Bước 3: Thử nghiệm kỹ thuật: Thực hiện thử bềnthử kín ở áp suất quy định để đảm bảo hệ thống không bị rò rỉ và chịu được áp lực làm việc tối đa 

Bước 4: Kiểm tra vận hành: Chạy thử hệ thống để kiểm tra hoạt động của các thiết bị an toàn, van an toàn, áp kế và hệ thống điều khiển tự động 

Bước 5: Đánh giá kết quả: Tổng hợp các dữ liệu kiểm tra. Nếu đạt yêu cầu, kiểm định viên sẽ lập biên bản kiểm định và dán tem lên thiết bị 

Bước 6: Cấp giấy chứng nhận: Cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn

Chu kỳ kiểm định định kỳ thông thường là 3 năm/lần (đối với hệ thống lạnh thông thường) hoặc 2 năm/lần (đối với hệ thống sử dụng môi chất độc hại, dễ cháy nổ).

Phần 3: Những lỗi khiến hệ thống lạnh không đạt yêu cầu kiểm định

Hệ thống lạnh thường không đạt yêu cầu kiểm định do các lỗi phổ biến như: rò rỉ môi chất lạnh, hỏng van an toàn, đồng hồ đo áp suất sai lệch, hoặc xuất hiện nứt mối hàn và ăn mòn kim loại ở thiết bị áp lực. Các thiết bị này thuộc danh mục yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Các lỗi cụ thể được chia theo từng hạng mục kiểm tra như sau: 

1. Lỗi về hồ sơ kỹ thuật

  • Thiếu lý lịch thiết bị, bản vẽ hoàn công hoặc nhật ký vận hành, bảo trì.
  • Các thiết bị nhập khẩu không có chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy.
  • Hồ sơ kiểm định lần trước đã hết hạn

2. Lỗi an toàn kỹ thuật (Bên ngoài & Bên trong)

  • Ăn mòn, biến dạng: Bề mặt kim loại của bình chứa, bình ngưng, bình bay hơi bị ăn mòn, giảm chiều dày thành bình hoặc bị biến dạng hình học.
  • Rò rỉ môi chất: Đặc biệt nguy hiểm với các hệ thống sử dụng Amoniac (NH3) hay môi chất nhóm độc hại/cháy nổ.
  • Thiết bị đo kiểm hỏng: Áp kế (đồng hồ áp suất) bị hỏng, kẹt kim, hoặc quá hạn hiệu chuẩn.
  • Hỏng van an toàn: Van an toàn bị rỉ sét, kẹt cứng hoặc không nhảy ở áp suất thiết kế, gây nguy cơ quá áp cháy nổ

3. Lỗi khi thử nghiệm và vận hành

  • Không đạt thử bền, thử kín: Hệ thống không giữ được áp suất thử nghiệm quy định trong thời gian tối thiểu theo tiêu chuẩn (thường là 24 giờ cho thử kín).
  • Lỗi hệ thống điện và tiếp địa: Hệ thống nối đất không đạt chuẩn hoặc tủ điều khiển không có khóa an toàn, bảo vệ quá dòng.
  • Vị trí lắp đặt không đạt: Buồng máy không đáp ứng khoảng cách an toàn, thông gió kém hoặc thoát hiểm không đảm bảo

Việc kiểm định tuân thủ theo quy định tại Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH và Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH. Nếu hệ thống không đạt, đơn vị kiểm định sẽ cấp biên bản nêu rõ lý do và thời hạn khắc phục.

Quý khách cần tham khảo, tư vấn về dịch vụ kiểm định hệ thống lạnh uy tín gần nhất Việt Nam vui lòng liên hệ:

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH AN TOÀN - CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH AN TOÀN VÀ HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (ISCTC)

Địa chỉ: Số 33 Lê Văn Huân, Phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế: 0317102353

Hotline 0971 999 699

Email: [email protected]


Xem thêm bài viết khác:

Kiểm định thang máy

kiểm định xe nâng

Kiểm định nồi hơi

Kiểm định cầu trục

Kiểm định áp kế

Kiểm định van an toàn

Kiểm định pa lăng

Kiểm định Hệ thống lạnh

Kiểm định chống sét

Kiểm định bình khí nén

Kiểm định bình chịu áp lực

Kiểm định tời nâng hàng

Kiểm định Hệ thống khí nén

Kiểm định hệ thống khí y tế