[email protected] 0971 999 699

Phần 1: Bình chứa khí nén nào thuộc diện phải kiểm định an toàn?

Không phải tất cả bình chứa khí nén đều phải kiểm định, để đủ điều kiện thực hiện kiểm định thì bình cần cóáp suất làm việc từ 0,7 bar trở lên và tích số giữa áp suất (bar) và thể tích (lít) lớn hơn hoặc bằng 200 (tức là P × V ≥ 200). Những bình chứa khí nén thỏa điều kiện trên đều thuộc danh mục thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và bắt buộc phải kiểm định theo quy định của nhà nước. 

Việc kiểm định được thực hiện theo quy trình quy định của Nhà nước với các mốc thời gian phổ biến: 

  • Dưới 12 năm sử dụng: Kiểm định định kỳ 3 năm/lần.
  • Trên 12 năm sử dụng: Kiểm định định kỳ 2 năm/lần.
  • Trên 24 năm sử dụng: Kiểm định định kỳ 1 năm/lần.
  • Thử nghiệm thủy lực: Phải thực hiện ít nhất 6 năm/lần

Thử nghiệm thủy lực: Phải thực hiện ít nhất 6 năm/lầnh bao gồm 4 bước chính: kiểm tra hồ sơ, khám xét kỹ thuật (bên ngoài và bên trong), thử nghiệm (thử bền/thử kín) và kiểm tra vận hành. Việc này phải được thực hiện bởi các trung tâm kiểm định được cấp phép bởi nhà nước như Trung tâm kiểm định ISCTC.

Phần 2: Quy trình kiểm định bình chứa khí nén

Kiểm định bình chứa khí nén là quy trình bắt buộc theo quy định nhà nước để đảm bảo an toàn thiết bị. Quy trình bao gồm 4 bước chính: kiểm tra hồ sơ, khám xét kỹ thuật (bên ngoài và bên trong), thử nghiệm (thử bền/thử kín) và kiểm tra vận hành. Việc này phải được thực hiện bởi các trung tâm kiểm định được cấp phép bởi nhà nước như Trung tâm kiểm định ISCTC.

Quy trình kiểm định bình chứa khí nén:

1. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật

  • Kiểm tra lý lịch bình khí nén, bản vẽ cấu tạo, các hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng.
  • Kiểm tra nhật ký vận hành, hồ sơ sửa chữa và kết quả kiểm định ở các lần trước.
  • Xác minh giấy chứng nhận hợp quy và các báo cáo thử nghiệm xuất xưởng.

2. Khám xét kỹ thuật bên ngoài và bên trong

  • Bên ngoài: Kiểm tra tình trạng bề mặt kim loại, lớp sơn chống gỉ, các mối hàn, hệ thống giá đỡ, bệ móng. Đánh giá tình trạng của các van an toàn, đồng hồ đo áp suất và các thiết bị tự động.
  • Bên trong: Sau khi làm sạch và thông thoáng khí, kiểm tra bề mặt kim loại bên trong xem có hiện tượng ăn mòn, nứt, rỗ hoặc biến dạng không

3. Thử nghiệm (Thử bền và thử kín)

  • Thử nghiệm thủy lực (Thử bền): Bơm nước vào bình để tạo áp lực thử (thường bằng 1.5 lần áp suất thiết kế) và duy trì trong khoảng thời gian quy định. Việc này nhằm kiểm tra độ bền của bình và các mối nối
  • Thử kín: Có thể áp dụng bằng cách bơm khí nén hoặc khí trơ vào bình đến áp suất làm việc và dùng nước xà phòng kiểm tra các mối hàn, bích nối xem có rò rỉ không

4. Kiểm tra vận hành

  • Lắp ráp lại toàn bộ hệ thống bình, phụ kiện và tiến hành chạy thử ở áp suất làm việc.
  • Kiểm tra độ nhạy của van an toàn, các thiết bị đo lường điều khiển (rơ le áp suất) xem thiết bị có tự động ngắt/xả đúng ngưỡng an toàn hay không

5. Cấp kết quả và thời hạn kiểm định

  • Nếu đạt yêu cầu, kiểm định viên sẽ dán tem kiểm định và lập biên bản để cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định.
  • Trường hợp bình chứa khí nén không đạt yêu cầu kiểm định, Kiểm định viên sẽ lập biên bản yêu cầu khắc phục và hẹn kiểm định lại.

Phần 3: Những lỗi khiến bình chứa khí nén không đạt yêu cầu khi kiểm định

Các bình khí nén thường bị trượt kiểm định an toàn do các nguyên nhân chính sau: hỏng hóc hoặc thiếu các van an toànáp kế, ăn mòn kim loại hoặc rỉ sét làm mỏng thành bình, thiết bị được sửa chữa/độ chế sai quy chuẩn, hoặc máy thiếu hồ sơ lý lịch nguồn gốc xuất xứ.

Dưới đây là chi tiết các hạng mục lỗi cụ thể khiến thiết bị không đạt yêu cầu khi kiểm tra: 

1. Lỗi từ các phụ kiện bảo vệ và đo lường

  • Van an toàn: Bị kẹt, rò rỉ, bị hàn chết hoặc bị chỉnh áp suất xả vượt quá mức giới hạn an toàn của bình.
  • Áp kế (Đồng hồ đo áp): Kim chỉ sai lệch, mặt kính bị vỡ mờ không nhìn rõ, hoặc quá hạn hiệu chuẩn, thiết bị không có vạch đỏ chỉ áp suất làm việc tối đa cho phép.
  • Rơ le áp suất: Hỏng chức năng tự ngắt khi áp lực đạt mức tối đa, khiến bình tiếp tục bị nén vượt ngưỡng thiết kế

2. Lỗi về tình trạng vật lý của vỏ bình

  • Ăn mòn và biến dạng: Thân bình, các mối hàn hoặc đáy bình bị rỉ sét, móp méo, phồng rộp làm giảm bề dày kim loại chịu áp lực.
  • Rò rỉ khí: Có các vết nứt nhỏ, lỗ mọt hoặc rò rỉ tại các đường ống kết nối, mặt bích và gioăng làm kín.
  • Tự ý thay đổi kết cấu: Bình từng được hàn cắt, chắp vá, hoặc độ chế thêm các chi tiết khác mà không qua tính toán thiết kế lại và cấp phép của đơn vị thẩm quyền

3. Thiếu hồ sơ kỹ thuật và thiết bị phụ trợ

  • Mất lý lịch thiết bị: Thiếu hồ sơ xuất xưởng, bản vẽ thiết kế, hướng dẫn vận hành hoặc giấy chứng nhận kiểm định của các lần trước.
  • Thiếu thông tin trên nhãn mác: Nhãn ghi thông tin nhà sản xuất, năm chế tạo, áp suất làm việc, áp suất thử nghiệm bị mờ, mất hoặc không trùng khớp với lý lịch.
  • Không có van xả đáy: Vị trí đáy bình không có van xả nước ngưng tụ, dẫn đến tình trạng đọng nước gây rỉ sét mục ruỗng từ bên trong vỏ bình.


Quý khách hàng có thể tham khảo, lưu ý những lỗi trên để quá trình kiểm định diễn ra suôn sẻ và kết quả đạt yêu cầu. Quý khách cần tham khảo dịch vụ kiểm định bình chứa khí nén vui lòng liên hệ:

TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH AN TOÀN - CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH AN TOÀN VÀ HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (ISCTC)

Địa chỉ: Số 33 Lê Văn Huân, Phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế: 0317102353

Hotline 0971 999 699

Email: [email protected]


tìm hiểu thêm các bài viết khác:

Kiểm định thang máy

kiểm định xe nâng

Kiểm định nồi hơi